HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH HỌC SINH SINH VIÊN

I. MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

A. ĐỐI TƯỢNG MIỄN 100% HỌC PHÍ

1. Sinh viên ngành Sư phạm hệ chính quy.

2. Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Cụ thể:

- SV là con của người hoạt động CM trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động CM từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945

- SV là con của Anh hùng LLVTND; con của Anh hùng LĐ trong thời kỳ kháng chiến

- SV là con của liệt sỹ

- SV là con thương binh

- SV là con bệnh binh

- SV là con của người được hưởng chính sách như thương binh

- SV là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

3. SV mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

4. SV bị tàn tật, khuyết có khó khăn về kinh tế.

5. SV là người dân tộc thiểu số thuộc số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

6. SV là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

B. ĐỐI TƯỢNG GIẢM 70% HỌC PHÍ

SV là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó theo Quyết định số 582/QĐ-TTg  ngày 28/4/2017 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn.

C. ĐỐI TƯỢNG GIẢM 50% HỌC PHÍ

SV là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

 

II. TRỢ CẤP XÃ HỘI

A. ĐỐI TƯỢNG

1. Sinh viên là người dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ít nhất từ 03 năm trở lên ở Vùng cao (tính từ ngày sinh viên nhập học).

2. Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ, không nơi nương tựa, không có nguồn chu cấp thường xuyên.

3. Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là người gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật.

4. SV  thuộc đối tượng hộ nghèo, có học lực và rèn luyện đạt loại giỏi trở lên.

B. MỨC TRỢ CẤP

-140.000đ/1 tháng đối với sinh viên là người dân tộc ít người sống tại vùng cao.

-100.000đ/1 tháng đôi với sinh viên thuộc các đối tượng khác.

-Trợ cấp xã hội được cấp 06 tháng trong mỗi kỳ học.

III. HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

A.ĐỐI TƯỢNG

Sinh viên chính quy là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ;

Trừ sinh viên: Cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học.

B. MỨC HỖ TRỢ

Mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/sinh viên; số năm được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo thời gian đào tạo chính thức.

 

IV. VAY VỐN NGÂN HÀNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1. Sinh viên mồ côi  cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Sinh viên  là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

               - Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

               - Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

   3. Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

 

Thông tin tư vánchi tiết: KS. Vũ Thị Thu - ĐT: 0978.403.365 - Email: vuthu0883@gmail.com   hoặc phongcthssv@tnut.edu.vn)

Tin mới hơn

Tin cũ hơn